Trường thông tin Số điện thoại

Khi bạn thêm mới form, mặc định sẽ có trường Số điện thoại trên form, và trường này mặc định sử dụng biểu thức số điện thoại của Việt Nam, trong trường hợp bạn chạy landing page các thị trường khác nhau, bạn cần thay đổi biểu thức phù hợp với thị trường đó. 

Cài đặt biểu thức cho trường số điện thoại của form như sau:

Bạn chọn theo danh sách quốc gia, để ra các biểu thức gợi ý cho từng quốc gia đó bằng cách vào mục Nâng cao → bấm vào ô biểu thức.

Mô tả cụ thể biểu thức cho từng quốc gia:

1. Việt Nam

Biểu thức (\\+84|0)(9|8|7|5|3)[0-9]{8} sử dụng khi chạy quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam.

Giải thích từng phần:

  • (\\+84|0): Số điện thoại phải bắt đầu bằng +84 hoặc 0.
  • (9|8|7|5|3): Chữ số tiếp theo phải là 9, 8, 7, 5 hoặc 3. Đây là các đầu số hợp lệ của số di động Việt Nam.
  • [0-9]{8}: Xác định rằng phải có chính xác 8 chữ số từ 0 đến 9.

Ví dụ: +84987654321 hoặc 0987654321.

Lưu ý: nếu xuất bản trang đồng bộ lên wordpress thì biểu thức là: (\\+84|0)(9|8|7|5|3)[0-9]{8}
  • [0-9]{9,12}: Chỉ nhập được dãy số có thành phần từ 0 đến 9, nhập được từ 9 đến 12 số.
  • [0-9]{9}: Chỉ nhập được dãy số có thành phần từ 0 đến 9, chỉ nhập được 9 số.
  • [0-9]{10}: Chỉ cần nhập 10 số đầu cuối bất kỳ.

2. Brunei

Biểu thức (\\+673|0)\\d{7} dùng để kiểm tra xem số điện thoại Brunei có đúng định dạng hay không.

Giải thích từng phần:

  • (\\+673|0): Số điện thoại phải bắt đầu bằng +673 hoặc 0.
  • \\d{7}: Xác định rằng phải có chính xác 7 chữ số tiếp theo bất kỳ từ 0 đến 9.

Biểu thức yêu cầu: Số điện thoại phải bắt đầu bằng +673 hoặc 0, sau đó phải có chính xác 7 chữ số. Ví dụ +6731234567 hoặc 01234567.

3. Lào

Biểu thức (\\+856|0)20[0-9]{8} dùng để kiểm tra xem số điện thoại Lào có đúng định dạng hay không.

Giải thích từng phần:

  • (\\+856|0): Số điện thoại phải bắt đầu bằng +856 hoặc 0.
  • 20: Chữ số đầu tiên sau mã quốc gia hoặc số 0, phải bắt đầu bằng 20.
  • [0-9]{8}: Xác định rằng phải có chính xác 8 chữ số tiếp theo sau số 20.

Biểu thức yêu cầu: Số điện thoại phải bắt đầu bằng +856 hoặc 0, tiếp theo là 20 và sau đó phải có chính xác 8 chữ số. Ví dụ +8562012345678 hoặc 02098765432.

4. Campuchia

Biểu thức (\+855|0)[1-9][0-9]{7,8} dùng để kiểm tra xem số điện thoại Campuchia có đúng định dạng hay không.

Giải thích từng phần:

  • (\+855|0): Số điện thoại phải bắt đầu bằng +855 hoặc 0.
  • [1-9]: Chữ số đầu tiên sau mã quốc gia hoặc số 0 phải nằm trong khoảng từ 1 đến 9.
  • [0-9]{7,8}: Xác định rằng phải có từ 7 đến 8 chữ số tiếp theo sau chữ số đầu tiên.

Biểu thức yêu cầu: Số điện thoại phải bắt đầu bằng +855 hoặc 0, tiếp theo là 1 chữ số từ 1 đến 9, sau đó là từ 7 đến 8 chữ số. Ví dụ: +8552012345678 hoặc 02098765432.

5. Myanma

Biểu thức (\\+95|0)9[0-9]{8} dùng để kiểm tra xem số điện thoại Myanmar có đúng định dạng hay không.

Giải thích từng phần:

  • (\\+95|0): Số điện thoại phải bắt đầu bằng +95 hoặc 0.
  • 9: Chữ số đầu tiên sau mã quốc gia hoặc số 0, phải bắt đầu bằng 9.
  • [0-9]{8}: Xác định rằng phải có chính xác 8 chữ số tiếp theo sau số 9.

Biểu thức yêu cầu: Số điện thoại phải bắt đầu bằng +95 hoặc 0, tiếp theo là số 9, sau đó là chính xác 8 chữ số. Ví dụ +95912345678 hoặc 0912345678.

6. Philippines

Biểu thức (\\+63|0)9[0-9]{9} dùng để kiểm tra xem số điện thoại Philippines có đúng định dạng hay không.

Giải thích từng phần:

  • (\\+63|0): Số điện thoại phải bắt đầu bằng +63 hoặc 0.
  • 9: Chữ số đầu tiên sau mã quốc gia hoặc số 0, phải bắt đầu bằng 9.
  • [0-9]{9}: Xác định rằng phải có chính xác 9 chữ số tiếp theo sau số 9.

Biểu thức yêu cầu: Số điện thoại phải bắt đầu bằng +63 hoặc 0, tiếp theo là số 9, sau đó là chính xác 9 chữ số. Ví dụ +639123456789 hoặc 09123456789.

7. Indonesia

Biểu thức (\\+62|0)[2-9][0-9]{9,11} dùng để kiểm tra xem số điện thoại Indonesia có đúng định dạng hay không.

Giải thích từng phần:

  • (\\+62|0): Số điện thoại phải bắt đầu bằng +62 hoặc 0.
  • [2-9]: Chữ số đầu tiên sau mã quốc gia hoặc số 0 phải nằm trong khoảng từ 2 đến 9.
  • [0-9]{9,11}: Xác định rằng phải có từ 9 đến 11 chữ số tiếp theo.

Biểu thức yêu cầu: Số điện thoại phải bắt đầu bằng +62 hoặc 0, tiếp theo là 1 chữ số từ 2 đến 9, sau đó là từ 9 đến 11 chữ số. Ví dụ +6281234567890 hoặc 081234567890.

8. Singapore

Biểu thức (\\+65|0)\\d{8} dùng để kiểm tra xem số điện thoại Singapore có đúng định dạng hay không.

Giải thích từng phần:

  • (\\+65|0): Số điện thoại phải bắt đầu bằng +65 hoặc 0.
  • \\d{8}: Xác định rằng phải có chính xác 8 chữ số tiếp theo bất kỳ từ 0 đến 9.

Biểu thức yêu cầu: Số điện thoại phải bắt đầu bằng +65 hoặc 0, sau đó là chính xác 8 chữ số. Ví dụ +6591234567 hoặc 091234567.

9. Malaysia

Biểu thức (\\+60|0)(1[0-9]{8,9}|[2-9][0-9]{7,8}) dùng để kiểm tra xem số điện thoại Malaysia có đúng định dạng hay không.

Giải thích từng phần:

  • (\\+60|0): Số điện thoại phải bắt đầu bằng +60 hoặc 0.
  • (1[0-9]{8,9}|[2-9][0-9]{7,8}): Sau mã quốc gia hoặc số 0, số điện thoại phải thuộc một trong hai định dạng:

1[0-9]{8,9}: Bắt đầu bằng 1, sau đó là 8 đến 9 chữ số.

[2-9][0-9]{7,8}: Bắt đầu bằng một chữ số từ 2 đến 9, sau đó là 7 đến 8 chữ số.

Biểu thức yêu cầu: Số điện thoại phải bắt đầu bằng +60 hoặc 0, sau đó phải thuộc một trong hai định dạng trên. Ví dụ +601234567890 hoặc 01234567890.

10. Thái Lan

Định dạng 10 chữ số

Biểu thức ^0[2-9][0-9]{8}$ dùng để kiểm tra xem số điện thoại Thái Lan có đúng định dạng hay không.

Giải thích từng phần:

  • ^: Đánh dấu bắt đầu chuỗi.
  • 0: Số điện thoại phải bắt đầu bằng 0.
  • [2-9]: Chữ số tiếp theo phải nằm trong khoảng từ 2 đến 9.
  • [0-9]{8}: Xác định rằng phải có chính xác 8 chữ số tiếp theo.
  • $: Đánh dấu kết thúc chuỗi, đảm bảo không có ký tự thừa phía sau.

Biểu thức yêu cầu: Số điện thoại phải bắt đầu bằng 0, tiếp theo là 1 chữ số từ 2 đến 9, sau đó là chính xác 8 chữ số. Ví dụ: 0812345678 hoặc 0912345678.

Định dạng với mã quốc gia (+66)

Biểu thức ^\\+66\s?[2-9][0-9]{8}$ dùng để kiểm tra xem số điện thoại Thái Lan có đúng định dạng quốc tế hay không.

Giải thích từng phần:

  • ^: Đánh dấu bắt đầu chuỗi.
  • \\+66: Số điện thoại phải bắt đầu bằng +66, là mã quốc gia của Thái Lan.
  • \s?: Cho phép có hoặc không có một khoảng trắng sau mã quốc gia.
  • [2-9]: Chữ số đầu tiên sau mã quốc gia phải nằm trong khoảng từ 2 đến 9.
  • [0-9]{8}: Xác định rằng phải có chính xác 8 chữ số tiếp theo.
  • $: Đánh dấu kết thúc chuỗi, đảm bảo không có ký tự thừa phía sau.

Biểu thức yêu cầu: Số điện thoại phải bắt đầu bằng +66, có thể có một khoảng trắng sau mã quốc gia, tiếp theo là 1 chữ số từ 2 đến 9, sau đó là chính xác 8 chữ số. Ví dụ: +66812345678 hoặc +66 912345678.

10. Mỹ

Định dạng cơ bản 10 chữ số

Biểu thức ^(?:\d{3}[-.\s]?){2}\d{4}$ dùng để kiểm tra xem số điện thoại Mỹ có đúng định dạng hay không.

Giải thích từng phần:

  • ^: Đánh dấu bắt đầu chuỗi.
  • (?:\d{3}[-.\s]?){2}: Đại diện cho 3 chữ số. Cho phép có hoặc không có một ký tự ngăn cách giữa các nhóm số, gồm: dấu gạch ngang, dấu chấm, khoảng trắng và lặp lại nhóm trên 2 lần.
  • \d{4}: Đại diện cho 4 chữ số cuối cùng.
  • $: Đánh dấu kết thúc chuỗi, đảm bảo không có ký tự thừa phía sau.

Biểu thức yêu cầu: Số điện thoại phải gồm 10 chữ số, có thể có hoặc không có ký tự ngăn cách (-, ., hoặc khoảng trắng) giữa các nhóm số. Ví dụ: 1234567890, 123-456-7890, 123.456.7890 hoặc 123 456 7890.

Định dạng với mã quốc gia bắt đầu bằng (+1)

Biểu thức ^\+1\s?(?:\(?\d{3}\)?[-.\s]?){2}\d{4}$ dùng để kiểm tra xem số điện thoại Mỹ hoặc Canada có đúng định dạng quốc tế hay không.

Giải thích từng phần:

  • ^: Đánh dấu bắt đầu chuỗi.
  • \+1: Số điện thoại phải bắt đầu bằng +1, là mã quốc gia của Mỹ và Canada.
  • (?:\(?\d{3}\)?[-.\s]?){2}: Cho phép có hoặc không có dấu ngoặc mở. Đại diện cho 3 chữ số (mã vùng hoặc nhóm số). Cho phép có hoặc không có dấu ngoặc đóng. Cho phép có hoặc không có dấu gạch ngang, dấu chấm hoặc khoảng trắng. Lặp lại nhóm trên 2 lần.
  • \d{4}: Đại diện cho 4 chữ số cuối cùng.
  • $: Đánh dấu kết thúc chuỗi, đảm bảo không có ký tự thừa phía sau.

Biểu thức yêu cầu: Số điện thoại phải bắt đầu bằng +1, có thể có một khoảng trắng sau mã quốc gia. Phần còn lại gồm 10 chữ số, có thể có hoặc không có dấu ngoặc quanh mã vùng và có thể sử dụng dấu -, dấu ., hoặc khoảng trắng để ngăn cách các nhóm số. Ví dụ: +11234567890, +1 1234567890, +1 (123) 456-7890, +1 123-456-7890, +1 123.456.7890 hoặc +1 123 456 7890.

Các thiết lập khác

Ngoài các biểu thức có sẵn, bạn có thể tùy chỉnh biểu thức theo nhu cầu sử dụng và mục đích của mình, hoặc để trống phần biểu thức.

Bạn có thể thêm thông tin thông báo sai biểu thức khi khách hàng điền sai định dạng mà bạn cài đặt.

Nếu khách hàng điền sai định dạng (không cài đặt nội dung thông báo sai biểu thức) sẽ có thông báo mặc định của LadiPage, thông báo này sẽ theo ngôn ngữ cài đặt của trình duyệt.